PHÁP HỘI VƯỜN XOÀI: Thanh tịnh quốc độ Phật (IV)

IV

 

 

IV. THANH TNH QUC ĐỘ PHT

 

 

1. Căn bản tnh Phật quốc đ

Khi đưc Bo Tích thnh cầu Pht chỉ giáo hình thái tồn ti của Pht  quốc, đức Pht nói: Các loi chúng sinh là Pht quốc của B-tát.21

 

Như đã biết, c lun sư Pht hc chia thế gii làm hai phm trù, hữu  tình khí thế gian. Các n chú gii Duy-ma-cật cũng dựa trên đó để thuyết minh ý nghĩa tnh độ Pht quốc. Do đó, khi gii thích t loại22  trong chúng sinh chi loi, Trm Nhiên cho đó là k loại. Gii thích  này phù hp vi văn dch của ngài Huyn Trang: Quốc độ của c hữu tình là Pht đ của B-tát.23    Để gii thích ý nghĩa của u này, Khuy Cơ phân tích hai loi quốc đ. Quốc đ phàm phu gm hữu tình thế gian và k thế gian. Quốc độ Thánh gm B-tát và bo phương, tức đa  phương hay phương vc cao quý. Khuy Cơ viết: Ngoài hữu tình (tức chúng sinh) không tồn ti quốc độ riêng bit. Do có hữu tình mà có khí thế gii. Hữu tình s tr thành B-tát. K thế gii s tr thành bo phương. B-tát nguyên lai mun giáo hóa hữu tình dn đến xut thế,do đó phương tin biến dit mà thành bo phương. Căn bn không phi biến k thế gii thành tnh đ.24

 

Như vy, căn bn của tnh độ B-tát vn là quc độ chúng sinh. Nhưng ni dung quốc độ y là thanh tnh hay uế trưc, tùy theo loi chúng sinh tồn ti trong đó. Theo ý nghĩa này, đi tưng hành đo của B-tát là thế gii hin thực bao gồm chúng sinh và môi trưng sng của chúng sinh. Vì li ích s an lc của chúng sinh, B-tát cần làm sch môi  trưng sng. Làm sch môi trưng sng là to điu kin tt, thun duyên, để chúng sinh tu tp và phát trin thin căn như là gốc r của an  lc. Nhưng không th làm sch môi trưng sng nếu B-tát không làm sch tâm tư của chúng sinh. Đồng thi, không th làm sch tâm tư chúng  sinh nếu không ci thin môi trưng sng. Mi quan h nhân quả  phn hi y thc cht là bt kh tư ngh. Không th tồn ti cái này mà không tồn ti cái kia.

 

Vi ni dung ci biến tâm tư chúng sinh để tnh Pht quốc độ, B-tát  hành  đo theo hai phương hưng: tùy theo s phát trin và li ích của chúng sinh, và tùy theo s phát khi các phm  cht  thanh  tnh  ca  chúng  sinh.  Đó  là  hai  phương hưng xác đnh theo bn n dch của Huyn Trang. C hai phương hưng này, theo gii thích so sánh của  Khuy Cơ, đưc tng hp làm mt trong bn Hán dch của La-thp: Bồ- tát  xây dựng Pht  độ tùy theo  loi chúng sinh  đưc giáo hóa.25

 

Vi ni dung ci thin môi trưng, B-tát xây dựng Pht quốc theo ba tiêu chí: y theo loi Pht quốc nào thích hp để chúng sinh có th đưc điu phc, nghĩa là để dễ dàng chế ngự tâm tư; tùy theo Pht quốc thích hp mà đó chúng sinh có th ngộ nhp Pht trí; y theo Pht quốc thích hp mà ở đó chúng sinh có th phát trin gc r B-tát, nói theo bn n ca La-thp; hay phát khi Thánh  hnh, nói theo bn n của Huyn Trang.

 

Do văn dch khác nhau của Duy-ma-cật s thuyết (La-thp) và Thuyết  Vô cấu ng (Huyn Trang), cũng có th do khác bit ngay gc  truyn bn, các nhà chú gii nêu nhiu gii thích khác nhau về đon này.

 

Duy-ma-cật s thuyết xác đnh tnh độ của B-tát là chúng sinh chi  loi phân tích chi loi y thành bốn. Căn ctheo văn dch này, nhà chú gii thuc tông Thiên thai là Trm Nhiên trin khai thành bn loi quốc đ. Kinh văn nói: Bồ- tát nhiếp th Pht đ tùy theo chúng sinh đưc giáo hóa.26

Đây chỉ Đng cư độ, là quốc độ nơi mà phàm phu và Thánh Hin chung. Đó là hình thái quốc độ vừa nhim va tnh. Kinh văn nói:  B-tát chn hình thái Pht độ tùy theo loi chúng sinh đưc điu phc.27 Điu này chỉ cho Hữu đ, là quốc độ riêng bit của Thánh  gi. Kinh văn nói: B-tát chn quốc độ  nào thích hp để chúng sinh ngộ nhp trí tuệ của Pht.28 Đây chỉ Quả báo  đ, hình thái quốc đ theo nguyên  nhân  tu  hành  của  Pht.  Kinh  văn  nói:  Tùy theo chúng sinh  bng quốc độ nào mà phát khi n cơ của Bồ- tát.29 Đây chỉ  Tch quang độ (quốc đ của ánh sáng thưng hng tch tĩnh), quốc đ ly Pháp tính thân của Pht làm bn th.

 

Trong văn dch của Thuyết Vô cấu ng, có năm hình thái tnh độ của B-tát. Căn c vào văn dch này, Khuy Cơ gi là năm trùng, chia làm hai phn. Phn th nht, tùy theo s phát tâm tu hành của chúng sinh. Phn  này có hai trùng: 1. Hết thy c B-tát tùy theo s phát trin và s làm ích li cho chúng sinh mà xây dng Pht quốc trong sạch đp  đ.30

Điu này đưc gii thích là chỉ cho hình thái quc độ tương ứng vi s tu thin dit ác của chúng sinh. 2. Tùy theo sự phát khi các phm tính thanh tnh ca chúng sinh mà kiến thiết Pht quốc nghiêm tnh.31  Đây chỉ cho hình thái quốc độ tùy theo phm cht phưc đức trí tuệ của chúng sinh. Chai hình thái này gi chung là Ngoi phàm Biến hóa đ (quốc độ do Pht biến hóa ra, dành cho phàm phu ngoi biên), theo Khuy Cơ, hoc ng đ, theo Cát Tng,32 là quốc độ của ng thân của Pht, thân th vi hình tưng phù hp theo n cơ và nhn thức của tng loi chúng sinh khác nhau; là quốc độ của chúng sinh hay phàm phu bên ngoài Thánh đo.

 

Ba hình thái còn li, tức ba trùng của phn th hai theo phân tích của  Khuy , đi để tương đng trong Duy-ma-cật sthuyết và Thuyết Vô cấu ng. C ba đưc gi chung là Tha báo độ, tức quốc đ của Tha th dụng thân của Pht (bn thân Pht duy chỉ B-tát hàng Thp đa mi nhìn thy).

 

2. Nội dung tnh Pht quốc đ

Bi và trí, nguyn và hành, là các cặp nhân quả tương đi trong quá trình tu đo và hành đo của B-tát. Bng trí tu, B-tát nhn rõ yếu tính của tồn ti, ngun gốc của đau kh và an lạc, và do đó thu hiu tâm tư, ưc nguyn của chúng sinh. Vi bi tâm, B-tát hành đo vi mục đích mong cầu li ích và an lc cho chúng sinh. Do đó, tùy theo n cơ, tùy theo xu hưng của c loi chúng sinh mà B-tát dự phóng hình nh mt Pht quốc thích ng. Đó là nguyn. T nguyn, và tùy theo bn cht của nguyn, B-tát phát khi hành. Nguyn và hành tương xng, nhân và quả tương liên. B-tát ly đó làm chỉ nam đnh hưng.

 

đây, Duy-ma-cật s thuyết nêu mưi by hành của B-tát. Trong Thuyết Vô cấu ng, có mưi tám hành. Theo bn dch trưc, gồm ba tâm, sáu độ, bốn vô lưng và bn nhiếp. Trong bn dch sau, thay vào ba tâm là bn đ. Các hành còn li, đi th tương đồng.

 

A. Ba tâm bốn độ. V ba tâm, Duy-ma-cật s thuyết nói: Trc tâm  là tnh độ của B-tát. Khi B-tát thành Pht, các loi chúng sinh không  dua vy s sinh về đó. Thâm tâm là tnh độ của B-tát; khi B-tát thành Pht, c chúng sinh có đy đủ các phm cht s sinh về đó. B-đề tâm là tnh độ của B-tát; khi B-tát thành Pht, chúng sinh Đi tha s sinh về đó. 

 

Ý nghĩa và mi quan hệ tương liên của ba tâm đưc Cát Tng gii thích: Phàm phu vưng mc hu, Nhị thừa nghiêng lch v không. C hai đu cong. B-tát thực hành chánh quán nên gi là trc tâm (tâm ngay thng) Phát tâm là đim khi đu. Khi đu vi chánh quán. Chánh quán ng  lúc ng sáng, gi là thâm tâm (tâm sâu thm). Vì thâm sâu kiên c khó nhổ, là ý nghĩa của thâm tâm Mun đi đưng ln,33 trưc hết phi làm  ngay thng tâm. Tâm đã chánh trực rồi mi bưc vào hành. Bưc vào hành mà sâu t có th vn chuyn cùng khp, tt c đu đi đến Pht, nên gi là B-đề tâm.34

 

Trm Nhiên khi gii thích ba tâm li phi hp vi ba Tha. Trực tâm, chỉ Thanh văn tha, tu quán bốn Thánh đế. Thâm tâm chỉ Duyên giác tha, tu quán mưi hai nhân duyên. Bồ- đề tâm, chỉ B-tát thừa phát  bốn đi nguyn (bn hong thnguyn).

 

Ba tâm trên đây trong bn dch của La-thp cần đưc đi chiếu vi bn độ trong bn dch của Huyn Trang. 

1. B-đề tâm độ: quốc đ mà trong đó tt c chúng sinh đu phát khi  ý ng Đi tha; như đã thy trong ba tâm của bn dch trưc. 

2.Thuần ý lạc đ: quốc đ đưc hình thành bng thun ý lc, hay ý hưng, của B-tát. Khi B-tát thành b-đ, c chúng sinh không di  trá, không hư ngy, s tái sinh v đó. Gii thích t thun ý lạc, Khuy Cơ nói: Tiếng Phn a-thế-da 35, có nghĩa là ý lc. Không ln ln vi cái xu, gi là thun tnh ý lạc. Điu  này tương đương vi trc tâm trong bn dch trưc. 

3. Thin gia hành độ,36 không có tương đương trong bn dch trưc.  Quốc đ đưc hình thành do  n  lực thực hin c phm tính thin mà trưc kia chưa tng có hay chưa tng biết.

4.Thưng ý lạc độ,37 tương đương vi thâm tâm. Khi B-tát thành Pht, c chúng sinh đã tích lũy hành trang thin s tái sinh về đó. Khuy Cơ so sánh: ý lc (ý hưng) mà đưc tăng thưng mãnh lit, t đó cũng là thâm tâm.

 

B. Sáu đ, hay sáu ba-la-mt. C sáu ba-la-mt, theo gii thích của Khuy, đu có tác dụng đình chỉ (chỉ tức), loi bc chưng ngi để đt đến ch toàn thin. 

C. Bốn lung tâm: t, bi, h, x, như thưng biết. 

D. Bốn nhiếp pháp, hay nhiếp sự: b thí, ái ngữ, li hành và đồng sự. Đó là bn nguyên tc để B-tát gn gũi chúng sinh, duy trì mi quan hệ mt thiết. 

E. Các hành tiếp theo: phương tin, và 37 thành phn giác ng, cùng  vi bốn vô lưng tâm và bốn nhiếp pháp, đưc Khuy Cơ hp chung thành mt nhóm, gi là phát khi thuyết. 

F. Ba hành: thuyết tr tám nn,38 t th gii hnh và mưi nghip đo thin, đưc Khuy Cơ hp thành nhóm tịch nh.

 

Đim cũng nên lưu ý là trong tt c c hành nêu trên trong Thuyết Vô cấu ng đu là các hình thái quốc độ đưc hình thành do bi c hành y của B-tát, ch không phi thun túy là các hành.

 

 

21  Chúng sinh  chi loi thị  Bồ-tát  Pht độ . Skt.: sattvaketra kulaputra bodhisattvasya (Tib. rigs kyi bu sems can gyi ni zhi byang chub sems

 dpai sangs rgyas kyi zhing ngo): quốc độ chúng sanh là quốc độ Pht của Bồ-t.

 

22 T dch ý của La-thp, không có tương đương chính xác trong bn Huyn

Trang, và bn y tng.

23 Chư hu tình độ th vi Bồ-t nghiêm tịnh Pht độ 有情土是為薩嚴 淨佛.

 

24 Khuy Cơ, Thuyết Vô Cấu Xưng kinh s (vt. VCS), T38n1782, tr. 1023b1.

25 T38n1782, tr. 1023b7.

 

26  Tùy s hóa chúng sinh nhi th Pht độ 隨所 取佛 . Skt. yāvanta bodhisattva sattveūpacaya karoti tāvad buddhaketra parighnāti (Tib. byang

 chub sems dpa ji tsam du sems can rnams la rgyas par byed pa de tsam du sangs rgyas kyi zhing yongs su dzin to), Bồ-t làm phn vinh cho các chúng sinh, là kiến thiết quốc độ Pht.

 

27 Tùy s điu phục chúng sinh nhi th Pht độ 隨所調而取佛.

 

28 Tùy chư chúng sinh ưng quốc nhp Pht t tuệ nhi thủ Pht độ 諸 眾生 應以 入佛 而取佛 .

 

Tùy chư chúng sinh ng dĩ hà quốc khi Bồ-tát n 隨諸眾生應何國 起菩薩.

 

30 N